Home >> Kiến thức Y Dược >> Chia sẻ kỹ thuật điều chế thuốc tiêm Cafein 7%

Chia sẻ kỹ thuật điều chế thuốc tiêm Cafein 7%

Trong bài chia sẻ này, Dược sĩ  sẽ hướng dẫn chi tiết về quy trình và kỹ thuật điều chế thuốc tiêm Cafein với nồng độ 7%. Bạn đọc quan tâm hãy tham khảo nội dung sau đây!

Chia sẻ kỹ thuật điều chế thuốc tiêm Cafein 7%

Chuyên gia Dược tại các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết: Quy trình này cần chuẩn bị từ việc chuẩn bị nguyên liệu, lựa chọn dụng cụ đến các bước pha chế cụ thể, bạn đọc sẽ được thông tin chi tiết và hữu ích để thực hiện quá trình này một cách hiệu quả và an toàn. Đồng thời, bài viết cũng chia sẻ những điểm quan trọng cần lưu ý, kiểm tra độ an toàn và chất lượng của sản phẩm cuối cùng. Mục tiêu là giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình điều chế thuốc tiêm Cafein 7% và áp dụng nó một cách chính xác và đáng tin cậy trong lĩnh vực y học và dược học.

Cafein là thuốc gì?

Cafein là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương, hoạt động bằng cách kích thích não. Đây là một chất tự nhiên có thể được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm và đồ uống như cà phê, trà, sô cô la. Ngoài ra, cafein cũng có sẵn trong các loại thuốc theo toa và không kê đơn, có thể có dạng viên cafein hoặc dạng dung dịch tiêm.

Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM chia sẻ: Tác dụng chính của cafein là khôi phục sự tỉnh táo trong trường hợp mệt mỏi hoặc buồn ngủ. Nó cũng là thành phần phổ biến trong một số loại thuốc giảm đau nhức đầu, được sử dụng để giảm cân, và xuất hiện trong nhiều loại nước tăng lực. Cafein có thể giúp tăng cường tình trạng tỉnh thức, giảm cảm giác mệt mỏi, và cải thiện sự tập trung. Tuy nhiên, cần sử dụng cafein một cách có ý thức và theo liều lượng khuyến nghị để tránh tác dụng phụ không mong muốn.

Kỹ thuật điều chế thuốc tiêm Cafein 7%

Định lượng:

Cafein:

  1. Lấy một thể tích chính xác của chế phẩm, tương đương với khoảng 0,21g cafein, đặt vào một bình gạn nhỏ.
  2. Thêm 5 ml nước và 1 giọt dung dịch phenolphtalein (TT) để làm chỉ thị.
  3. Nhỏ từng giọt dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT) vào bình gạn cho đến khi xuất hiện màu hồng bền vững.
  4. Chiết hỗn hợp bằng cloroform (TT) ít nhất 3 lần, mỗi lần 20 ml.
  5. Lọc mỗi dung dịch chiết cloroform qua phễu lọc đã thấm ướt trước bằng cloroform (TT), đặt vào một chén đã cân bằng (lưu ý giữ lại lớp nước để định lượng natri benzoat).
  6. Rửa bình gạn và phễu lọc trên với 10 ml cloroform (TT) nóng, tập trung vào chén, sau đó làm bay hơi cloroform trên cách thủy.
  7. Thêm 2 ml ethanol (TT) vào chén trước khi cloroform bay hơi hết.
  8. Tiếp tục làm bay hết dung môi, sấy cắn C8H10N4O2 ở 80 °C trong 4 giờ, để nguội và cân.

Natri benzoat:

  1. Cho 75 ml ether (TT) và 5 giọt dung dịch methyl da cam (TT) làm chỉ thị vào lớp nước thu được ở phần định lượng cafein.
  2. Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ), vừa nhỏ vừa lắc mạnh đến khi xuất hiện màu hồng bền vững trong lớp nước.
  3. 1 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 14,41 mg C7H5NaO2.

Công thức:

Rp (Rhubarb Powder):

  • Cafein: 7g
  • Natri benzoat: 10g
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ: 100ml

(Điều chế ½ công thức trên)

Thông tin cần biết:

Cafein:

  • Tính chất: Tinh thể trắng, mịn hoặc bột kết tinh trắng.
  • Ở điều kiện không khí khô, cafein trở thành vụn nát. Khi đun nóng ở 100°C, cafein mất nước và chuyển pha từ dạng rắn thành hơi ở khoảng 200°C.
  • Phản ứng với giấy quỳ: Dung dịch cafein có phản ứng trung tính với giấy quỳ.
  • Tan hóa học: Dễ tan trong nước sôi, cloroform; hơi tan trong nước và khó tan trong ethanol và ether. Cafein tan trong các dung dịch acid và trong các dung dịch đậm đặc của benzoat hoặc salicylat kiềm.

Natri benzoat:

  • Tính chất: Bột kết tinh hoặc hạt mảnh màu trắng, có khả năng hút ẩm.
  • Tan hóa học: Dễ tan trong nước và hơi tan trong ethanol 90%.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo kỹ thuật viên Cao đẳng Xét nghiệm 

Công thức pha chế mới:

  • Cafein: 3,5g
  • Natri benzoat: 5g
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ: 50ml

Kỹ thuật bào chế:

Chuẩn bị:

  • Dụng cụ: Cốc có mỏ, cốc chân, phễu lọc, ống đựng thuốc tiêm đạt tiêu chuẩn.
  • Nguyên liệu: Cafein, Natri benzoat, nước cất pha tiêm.

Pha chế:

  1. Đun sôi khoảng 80ml nước cất pha tiêm.
  2. Cho khoảng 40ml nước cất pha tiêm nóng vào cốc chân.
  3. Thêm cafein vào dung dịch natri benzoat, khuấy cho tan hoàn toàn.
  4. Bổ sung nước cất cho vừa đủ 50ml.
  5. Lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp G4 hoặc màng lọc đường kính 0,45 µm.
  6. Soi dịch lọc để kiểm tra độ trong.
  7. Đóng ống thủy tinh 1ml.
  8. Hàn ống.
  9. Hấp tiệt khuẩn 100°C trong 30 phút.
  10. Soi kiểm tra độ trong, loại bỏ các ống hở, vẩn đục.
  11. Dán nhãn đúng quy chế.
  12. Công dụng: Trợ tim, hô hấp. Tiêm bắp 1-2 ống/ngày.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC (ABCD)
Thuốc tiêm

CAFEIN 7%

1ml          Công dụng: Trợ tim, trợ hô hấp.

Liều dùng: Tiêm bắp 1-2 ống/ngày

Ngày  ĐC:                                     Người ĐC:

Thông tin chia sẻ tại mục kiến thức y khoa chỉ mang tình chất tham khảo!

Tổng hợp bởi:  yhanoi.edu.vn

Check Also

Kỹ thuật viên trị liệu hướng dẫn phân loại chấn thương cổ tay

Chấn thương cổ tay thường xảy ra khi cổ tay bất ngờ chịu lực tác …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *